Quy trình Seo cho Team từ 2-3 người

lethai

Vỡ lòng
25/5/17
23
1
3
#1
Cuối cùng thì, tôi cũng đã xây dựng xong bộ quy trình này. Quang xuất thân là một freelancer, nên chỉ làm các thị trường nhỏ với nguồn lực về tài chính và con người luôn bị hạn chế. Bộ quy trình này phù hợp với team SEO gồm 2 người (1 SEOer, 1 content) hoặc 3 người (1 SEOer chính,1 SEOer phụ, 1 content).

Vì phần kéo Traffic và Link Building quá phức tạp, nên Quang không thể hoàn thành được chúng. Tuy nhiên, các phần còn lại về nghiên cứu từ khóa, phân tích đối thủ, phân phối nguồn lực và chi phí, tối ưu Technical & SEO Onpage đều được Quang tối ưu tốt.

Về công cụ, bạn cần tối thiểu Ahrefs, URL Profiler / My Addr và Website Auditor. Hai công cụ đầu tiên bạn có thể dễ dàng mua hoặc có sản phẩm thay thế với chi phí thấp, còn Website Auditor khá đắt nên Quang sẽ chạy máy ảo để các bạn dùng chung.

Tuy nhiên, bạn cần chịu khó đọc tài liệu tiếng Anh. Chỉ riêng tài liệu hướng dẫn sử dụng URL Profiler và Website Auditor, bạn sẽ không tìm được tài liệu tiếng Việt nào nói về cách sử dụng chúng. Hơn nữa, hầu hết các tài liệu tiếng Việt bạn đang đọc chỉ có một số ít tài liệu thực sự chất lượng (được viết ra từ kinh nghiệm thực chiến của các cao thủ), còn lại hầu hết đều được dịch từ tài liệu nước ngoài. Do đó, nếu đọc được tài liệu tiếng Anh sẽ là một lợi thế rất lớn cho bạn.

slide.JPG

Đây cũng là tutorial tốt nhất mà Quang từng viết. Nó gần 10.000 từ, và được Quang cập nhật theo thời gian thực (real-time). Nghĩa là nội dung sẽ được cập nhật mới hàng tuần, vì đây cũng chính là quy trình Quang đang xây dựng và tối ưu cho chính các dự án của mình.

Cuối cùng, vì ban ngày Quang bận làm việc, nên không có thời gian để phản hồi các bạn. Nếu có thắc mắc gì, bạn có thể comment ở phần bình luận. Tối về, Quang sẽ đọc và trả lời bạn với những gì mình biết được. Do đó nếu bạn comment mà chưa thấy Quang trả lời thì mong bạn hết sức thông cảm.

Ở cuối bài viết, Quang có một file Excel Demo dự án và các nguồn tài nguyên rất quan trọng. Bạn nhớ đọc tới phần cuối cùng nhé.

Bài tutorial này gồm 19 phần, bao gồm:

1. Nghiên cứu từ khóa.
2. Audit Backlink.
3. Phân tích đối thủ.
4. Phân phối chi phí.
5. Phân phối chi phí cho content.
6. Lựa chọn từ khóa và xây dựng sườn nội dung.
7. Tạo cấu trúc website.
8. Tối ưu Technical.
9. Tối ưu SEO Onpage.
10. Liên kết nội bộ.
11. Anchor Text.
12. Tăng Trust Rank.
13. Ưu tiên Backlink.
14. Kéo traffic và Link Building.
15. Chiến lược SEO và phòng thủ.
16. Báo cáo khách hàng.
17. GURU.
18. File Demo dự án.
19. Nguồn tài nguyên.

Chúng ta hãy cùng bắt đầu:

1. Nghiên cứu từ khóa
  • Nhận danh sách từ khóa của khách hàng ( 5 – 10 từ khóa).
  • Nhập từng từ khóa vào phần Keyword Explorer trong Ahrefs. Từ khóa trong phần Parent Topic chính là từ khóa gốc cần nghiên cứu.
  • Nạp từ khóa chính xác vào KeywordIO Tool, lấy đầy đủ lượng tìm kiếm qua các tháng để dự đoán xu hướng và giá từ khóa PPC.
  • Nạp từ khóa gốc vào phần Keyword Explorer trong Ahrefs, lấy kết quả trong phần Keyword Ideas (bao gồm Having same terms, Also rank for, Search suggestions và Newly discovered).
  • Lấy Anchor Text, từ khóa PPC và Organic Keyword của trang web khách hàng trong Ahrefs.
  • Lấy Organic Keyword của top 10 đối thủ trong Ahrefs. Để xác định danh sách TOP 10 đối thủ, xem thêm phần phân tích đối thủ phía dưới.
  • Cài đặt addon Search Analytics for Sheets để lấy được toàn bộ truy vấn trong Google Search Console (bình thường chỉ lấy được tối đa 1.000 truy vấn trong 90 ngày gần nhất). Nhóm từ khóa theo Query.
  • Tìm kiếm từ khóa thuộc là insight người dùng trên các diễn đàn (Tinh Tế, Web Trẻ Thơ, Làm Cha Mẹ, forum liên quan…) bằng addon Scraper Chrome (tác giả dvhtn), chỉnh Google Results/ Page lên 50.
  • Dùng BuzzSumo để tìm được những bài viết có sự tương tác cao trên mạng xã hội. Tạo nick Facebook ảo, gia nhập các Group khách hàng tiềm năng trên Facebook. Lưu lại tiêu đề và đường dẫn bài viết hay làm tư liệu để phát triển nội dung sau này.
  • Dùng SpinEditor cập nhật vị trí từ khóa hiện tại của nhóm từ khóa khách hàng giao.
  • Để xác định độ khó của thị trường, xác định Top 10 danh sách đối thủ của từng từ khóa bằng Ahrefs. Vào phần Organic Keyword của từng đối thủ, lọc lấy các từ khóa đang đứng Top 5, và tính trung bình độ khó của từng từ khóa đó (download file Excel về, dùng lệnh Average để tính). Nếu Keyword Difficulty chủ yếu từ 0 – 5 là thị trường dễ, từ 5 – 10 là thị trường trung bình, từ 10 – 20 là thị trường cạnh tranh, từ 20 – 30 là thị trường khó, từ 30 trở lên là thị trường rất khó.
2. Audit Backlink
  • Nhận thông tin đăng nhập trang web và hosting của khách hàng.
  • Cài đặt Google Analytics & Google Search Console, kết nối Google Search Console vào Google Analytics. Bật chế độ gửi báo cáo tự động hàng tuần tới email cá nhân để kiểm soát tình hình.
  • Lấy danh sách Domain, Anchor Text, Backlink trong Google Search Console.
  • Lấy danh sách Domain, Anchor Text, Backlink trong Ahrefs. Nếu backlink quá lớn, chỉ lấy live link.
  • Lấy danh sách Domain, Anchor Text, Backlink trong Majestic. Nếu backlink quá lớn, chỉ lấy live link.
  • Lấy danh sách Domain, Backlink trong file Google Dissavow Tool (nếu có).
  • Gộp các file Anchor Text, Domain thành các file duy nhất và loại bỏ trùng lặp bằng chức năng Remove Duplicates trong Excel.
  • Chạy URL Profiler và mua dữ liệu từ My – Addr để phân tích dữ liệu tầng domain.
  • Audit tầng Domain.
  • Phân loại Anchor Text thành 3 loại: Branded, Commercial và General.
  • Khởi động máy ảo Google Cloud. Bật URL Profiler. Nạp backlink, blacklist, anchor text, cấu hình Connect Timeout là 50s và Maximum Retries là 5. Cắm máy.
  • Lọc lấy Backlink không tự nhiên thuộc Low, Suspect, Unnatural và Blacklist.
  • Disavow Domain độc hại và Backlink không tự nhiên.
  • Phần này khá khó, bạn cần đọc thêm bài viết Tác vụ thủ công để biết cách làm chi tiết.
3. Phân tích đối thủ
  • Dùng Ahrefs để xác định danh sách top 10 đối thủ. Nếu tìm đối thủ của 1 từ khóa, nhập từ khóa vào Keyword Explorer, kéo xuống phía cuối cùng để xem danh sách đối thủ (phần SERP overview). Nếu muốn tìm đối thủ của nhiều từ khóa cùng một lúc, nhập toàn bộ các từ khóa chính vào phần Keyword Explorer (khoảng 5 – 10 từ khóa). Sau đó, vào phần Phrase match, Export danh sách (chọn thêm ô Include SERPs, quan trọng nhất).
  • Dùng SpinEditor để chuyển URL sang Domain đối thủ, và loại bỏ trùng lặp.
  • Dùng URL ProfilerMy – Addr để đánh giá tổng quát sức mạnh của đối thủ.
  • Lấy danh sách Organic Keyword của từng đối thủ trong Ahrefs.
  • Dùng Majestic để lấy danh sách backlink đối thủ, bao gồm các URL, TrustFlow, CitationFlow và Topical Trust Flow của từng backlink mà đối thủ đã xây dựng.
  • Với thị trường khó, dùng KWFinder / addon Scraper Chrome / Simple SERP Scraper để vét danh sách đối thủ sang TOP 20 hoặc chuyển qua các từ khóa ngách, lặp lại các bước trên.
  • Tính toán chi phí và thời gian lên TOP dự kiến.
  • Xin báo giá và thời gian lên TOP dự kiến của một số công ty SEO về tham khảo.
  • Báo giá và cam kết thời gian lên top dự kiến cho khách hàng. Thương lượng và ký hợp đồng chính thức với khách hàng.
4. Phân phối chi phí
  • 25% chi phí cho content.
  • 25% chi phí cho lính đi link building và tối ưu Yoast SEO.
  • 25% chi phí cho leader tối ưu kỹ thuật, nghiên cứu từ khóa, tìm backlink chất lượng, quản lý dự án và xử lý sự cố.
  • 10% chi phí chạy quảng cáo Google / Facebook Adword để kéo traffic, trả phí mở gian hàng điện tử, mua gói up tin trang rao vặt, diễn đàn…
  • 5% chi phí mua các công cụ: Ahrefs, Majestic, KeyWordIO Tool, KWFinder, chạy máy ảo và mua dữ liệu từ My – Addr
  • 10% chi phí dự phòng, dùng để mua backlink cực mạnh trong trường hợp khẩn cấp và bồi thường hợp đồng cho khách hàng trong trường hợp từ khóa lên TOP chậm.
  • Về phân phối nguồn lực, phần content, giao toàn quyền quyết định cho bộ phận viết nội dung. Về phần SEO, phân phối nguồn lực theo tỉ lệ sau: 20% cho nghiên cứu từ khóa, 10% cho tối ưu kỹ thuật, 30% cho SEO Onpage và liên kết nội bộ, 40% cho tìm nguồn backlink chất lượng, setup hệ thống và xây dựng link building.
  • Về mặt phân phối thời gian trong ngày, buổi sáng có thể làm phần nghiên cứu từ khóa và tối ưu Onpage (thiên về marketing), buổi chiều làm phần tối ưu kỹ thuật và link building (thiên về kỹ thuật) (có thể đổi buổi tùy sở thích).
  • Nếu các dự án liên quan tới sức khỏe và tư duy của con người như: dược phẩm, thực phẩm chức năng, phòng khám y tế, các khóa học làm giàu, thay đổi tư duy…, cân nhắc thật kỹ lưỡng trước khi quyết định. Nếu không thể xác định được chất lượng và nguồn gốc của sản phẩm / dịch vụ, không nhận dự án.
5. Phân phối chi phí cho content (nội dung)
  • 20% cho bộ từ khóa chính xác, là bộ từ khóa khách hàng giao và được mở rộng bằng KeywordIO Tool.
  • 20% cho bộ từ khóa mở rộng, lấy từ gợi ý Keyword Ideas của Ahrefs.
  • 10% cho bộ từ khóa tiềm năng, lấy từ Google Search Console, ưu tiên vị trí từ 10 – 20.
  • 10% cho bộ từ khóa insight người dùng, lấy từ diễn đàn và Group Facebook.
  • 40% cho bộ từ khóa keyword phantom, lấy từ bộ từ khóa Organic Keyword của đối thủ.
  • Viết tin tuyển dụng content lên các Group: Cùng làm Content Marketing (admin là bạn Kiều Thắng – SEONgon), Content Marking Master (admin là chị Võ Đông Phương – Tini&Me), Underground Agency Network (admin là anh Bùi Quang Tinh Tú – Ringier Vietnam và anh Phan Hải – Xanh Marketing, hai đại cao thủ)… Giá từ 50k – 100k/ 1.000 từ, yêu cầu viết tự nhiên và không trùng lặp nội dung.
  • Ký hợp đồng với outsource với bên content full dự án. Yêu cầu tối đa 2 ngày phải có 1 bài viết mới.
6. Lựa chọn từ khóa và lên sườn nội dung
  • Lưu ý quan trọng: nếu Keyword Difficulty trong Ahrefs bằng 0, không có nghĩa là từ khóa dễ. Keyword Difficulty không thể thay thế được cho con người. Chỉ có bước kiểm tra cuối cùng của con người, dựa trên sự phân tích sức mạnh của các đối thủ (Top 10), tiềm năng sinh lợi nhuận của từ khóa, cũng như những yếu tố khác chỉ có con người mới nhận biết được, từ đó mới có thể quyết định từ khóa đó có đáng đầu tư hay không.
  • Ưu tiên từ khóa có lượng tìm kiếm cao, độ khó thấp, CPC cao, là tên thương hiệu, là sản phẩm chủ lực, là từ khóa đang có thứ hạng tích cực (đang nằm trong TOP 20). Tùy vào mục đích và từng thời điểm, chiến lược của mỗi dự án mà lựa chọn từ khóa phù hợp. Nếu muốn chọn những từ khóa đem lại lợi nhuận cao nhất, ưu tiên từ khóa có CPC cao nhất. Nếu muốn chọn từ khóa đem lại traffic cao nhất, ưu tiên từ khóa có lượng tìm kiếm cao nhất. Nếu muốn chọn từ khóa dễ lên top nhất, ưu tiên từ khóa có độ khó thấp nhất.
  • Trong Ahrefs, phần Organic Keyword, lọc lấy các từ khóa đang ở Top 5, sau đó nhập các từ khóa này vào phần Keywords Explorer. Nhìn vào Difficulty distribution để xác định độ khó từ khóa mà mình có khả năng đạt tới một cách an toàn (hướng dẫn của Tim Soulo, Ahrefs). Nếu trang web còn mới, biên độ an toàn của độ khó từ khóa thường từ 0 – 10. Nếu trang web đã mạnh, biên độ này có thể tăng lên từ 0 – 20 hoặc hơn.
  • Đối với nhóm từ khóa là Organic Keyword của chính mình, dùng bộ lọc có sẵn của Ahrefs để chọn từ khóa có vị trí thứ hạng từ 1 – 50, từ khóa có 3 từ trở lên (từ khóa dài), độ khó từ khóa nằm trong biên độ an toàn trên, lượng tìm kiếm mỗi tháng từ 200 trở lên. Tùy vào từng thị trường mà tăng hoặc giảm lượng tìm kiếm mỗi tháng để có được số lượng từ khóa phù hợp.
  • Đưa lần lượt từ khóa đã chọn vào Keyword Explorer của Ahrefs. Nếu từ khóa có Parent Topic có độ khó cao, bỏ qua từ khóa đó. Nếu các đối thủ Top 1 – Top 5 có sức mạnh trung bình (từ khóa có ít người chạy quảng cáo, đối thủ không phải là thương hiệu mạnh, tiêu đề bài viết không quá hấp dẫn, chỉ số DR của đối thủ tương đương DR của mình, số lượng tương tác Facebook thấp, đặc biệt là chỉ số Ahrefs UR của từng bài viết càng thấp càng tốt), chọn từ khóa đó. Nếu gặp thị trường khó, nhìn qua Top 5 – Top 10 hoặc lựa chọn qua từ khóa khác.
  • Làm tương tự các bước trên với nhóm từ khóa Phantom Keyword (là nhóm từ khóa Organic Keyword của đối thủ). Bỏ qua các từ khóa là tên thương hiệu của đối thủ và phần xác định Difficulty distribution.
  • Dùng Keyword Explorer, vào phần Keyword Ideas để lên ý tưởng viết bài. Gom các từ khóa vào trong cùng một tiêu đề. Đưa các từ khóa chính vào thẻ H2, các từ khóa phụ vào thẻ H3. Trong một bài viết có khoảng từ 2 – 3 từ khóa chính, 2 – 3 từ khóa phụ.
  • Với các bài viết quan trọng, yêu cầu content viết từ 1.500 – 2.000 từ. Với các bài viết thông tin, viết tối thiểu từ 600 – 700 từ sao cho cung cấp đủ thông tin cho người dùng. Khoảng 200 – 300 từ nên có một hình ảnh, 300 – 400 từ nên có một video nhúng từ Youtube để minh họa nội dung, dùng để kéo dài time on site và trải nghiệm của người dùng.
7. Tạo cấu trúc website
  • Một trang web hoàn chỉnh gồm có trang chủ, trang sản phẩm, dịch vụ và tin tức (blog). Mỗi trang bao gồm Header và Footer, có thể kèm thêm Sitebar nếu là trang có nhiều sản phẩm / dịch vụ (Ecomerce hoặc dịch vụ đa ngành).
  • Các menu chính trên thanh Header bao gồm: trang chủ, giới thiệu, sản phẩm, dịch vụ, tin tức (blog) và liên hệ. Số lượng menu tối ưu từ 6 – 8 menu. Có thể thêm từ 1 – 2 menu nữa tùy đặc thù của từng doanh nghiệp / cửa hàng như: bảng báo giá, tại sao chọn chúng tôi, đăng nhập, tư vấn hỏi đáp… Màu sắc chủ đạo là màu thương hiệu của công ty (thường trùng với màu logo). Để ưu tiên SEO, đưa từ khóa sản phẩm cần SEO thành tên của một thanh menu chính, các sub-menu có tên các từ khóa dài tương ứng với từ khóa chính (ưu tiên dạng mega menu).
  • Các menu chính trên thanh Footer bao gồm: thông tin liên lạc của doanh nghiệp / cá nhân (địa chỉ, số điện thoại, email…), sản phẩm / dịch vụ, bản đồ, các kênh mạng xã hội. Số lượng menu tối ưu từ 3 – 5 menu. Đưa các từ khóa ngách cần SEO còn lại thành tên cho các sub-menu của menu sản phẩm / dịch vụ chính. Số lượng sub-menu cần cân đối giữa các menu chính, giữa Header và Footer.
  • Các menu chính trên thanh Sitebar (nếu có dùng) là các thanh menu sản phẩm/ dịch vụ chính, đặt bên trái hay phải tùy thích (ưu tiên bên trái, vì mắt người dùng quét từ trái qua phải). Các sub-menu cấp 1, cấp 2, cấp 3… là danh sách các sản phẩm / dịch vụ chi tiết, ưu tiên tên menu là các từ khóa ngách cần SEO.
  • Trang chủ có cấu trúc từ trên xuống dưới là: slide banner, sản phẩm chủ lực, sản phẩm mới, bài viết tin tức, logo của đối tác / khách hàng, phản hồi (testimonials) của người dùng. Trang sản phẩm / dịch vụ (thư mục) bao gồm: tên sản phẩm, hình đại diện, phân trang sản phẩm 1|2|3|4. Thanh Sitebar bên trái / phải cần có phần lọc tính chất sản phẩm như giá, kích thước, nhà sản xuất, màu sắc…nếu là trang Ecomerce.
  • Trang chi tiết sản phẩm bao gồm: tên sản phẩm, hình đại diện, galary hình ảnh, đoạn giới thiệu ngắn, thông tin chi tiết, hotline liên hệ và các sản phẩm liên quan. Trang tin tức / blog gồm các bài viết về thông tin liên quan.
  • Tích hợp công cụ chat online (Tawk.to) và nút chia sẻ liên kết mạng xã hội (Share Buttons by AddThis). Tạo breadcrumb (bật Enable Breadcrumbs trong Yoast SEO). Dùng URL là từ khóa chính xác ngắn gọn (chỉnh Slug trong Yoast SEO). Cài plugin Page Builder by SiteOrigin để hỗ trợ thiết kế giao diện. Dùng Page (thay vì dùng Post) để có nhiều không gian hơn khi thiết kế landing page. Cài đặt plugin đánh giá 5 sao (KK Star Ratings) và plugin tạo nút gọi điện thoại (Call Now Button).
8. Tối ưu Technical
  • Lưu ý quan trọng: Luôn sao lưu mã nguồn / backup dữ liệu trước khi tối ưu bất kỳ yếu tố kỹ thuật nào, vì sai sót trong khi tối ưu kỹ thuật có ảnh hưởng lớn tới toàn bộ quá trình SEO.
  • Cài đặt Google Search Console và đọc tài liệu của Official Google WebMaster Central Blog.
  • Backup dữ liệu, sao lưu 3 bản. Tải về máy tính cá nhân một bản, tải lên Google Drive một bản, lưu vào HDD di động / USB một bản.
  • Đọc tài liệu và cài plugin bảo mật Sucuri Security trong WordPress. Lấy thông tin liên hệ đơn vị hosting nhờ họ hỗ trợ trong trường hợp cần thiết. Nếu mã nguồn không phải WordPress, cập nhật toàn bộ phần mềm hệ thống lên bản mới nhất để vá lỗi bảo mật.
  • Trong WordPress, nếu có nhiều hơn một người cùng truy cập và làm việc trên cùng một trang web ( khách hàng, 1 SEOer chính, 1 SEOer phụ, 1 content), cần phân quyền cho từng nhóm người để giảm thiểu rủi ro bảo mật. Cấp quyền Administrator cho khách hàng, SEO Manager cho SEOer chính, SEO Editor cho SEOer phụ và Contributor cho bộ phận Content.
  • Nếu trang web của khách hàng không tương thích di động, giao diện xấu và cũ, thao tác quản lý khó khăn, nền tảng không hỗ trợ tốt cho SEO và bảo mật, đề xuất khách hàng thiết kế lại giao diện. Nếu khách hàng không đồng ý, cân nhắc rút khỏi dự án hoặc tính toán tăng thêm chi phí và thời gian đẩy top nếu tiếp tục dự án.
  • Dùng chức năng robots.txt Tester trong Google Search Console để tạo và kiểm tra cú pháp hợp lệ của file robots.txt. Upload file robots.txt lên hosting. Nếu có kinh nghiệm, bạn có thể disavow các file không hữu ích cho SEO ( nội dung nhạy cảm trên hosting, bọ robot của công cụ backlink, đăng nhập người dùng, giỏ hàng, thông tin vận chuyển, thanh toán, thanh tìm kiếm nội bộ, sản phẩm không còn bán…) ngay trong file robots.txt. Nếu là người mới tìm hiểu, để nguyên như cũ là cách an toàn nhất.
  • Với WordPress, cài đặt Yoast SEO, kích hoạt tính năng XML Sitemaps. Với non-WordPress, vào trang web xml-sitemaps.com để tạo sitemap, sau đó upload lên hosting. Khai báo đường dẫn chứa sitemap vào trong file robots.txt (rất quan trọng). Dùng chức năng Sitemaps trong Google Search Console để kiểm tra tính hợp lệ và khai báo sitemap mới.
  • Chạy Website Auditor, chọn bọ Googlebot và giới hạn Limit scan depth là 3 – 4 nếu kích thước trang web quá lớn. Xuất kết quả thành 2 file: một file kết quả tổng quát (PDF) và một file kết quả chi tiết ( HTML). Nếu không dùng Website Auditor, dùng Site Audit (chức năng mới của Ahrefs) để crawl trang web. Verify mã code xác thực để tăng tốc độ crawl trang web, bật chế độ tự động quét mỗi tuần (weekly).
  • Kết nối Google Search Console với Yoast SEO để quản lý trực tiếp URL trên nền WordPress (chỉ áp dụng với bản Yoast SEO Premium). Phần mềm sẽ báo toàn bộ các URL bị lỗi 404 báo trong Google Search Console. Nếu có thể tìm thấy bài viết mới có nội dung liên quan tới bài viết đã xóa, chọn Redirect 301 để tránh làm phật ý người dùng và truyền được sức mạnh từ URL cũ sang URL mới. Nếu bài viết đã xóa thuộc loại lạc loài (không có bất kỳ một bài viết có nội dung liên quan nào để 301 tới), chọn Redirect 410 (Content Delete). Đánh dấu cố định các trang 404 đã xử lý. Tạo một trang 404 thân thiện với người dùng bằng thêm một đoạn code HTML vào phần Appearance / Editor trong WordPrress (nhờ bộ phận kỹ thuật thiết kế giùm).
  • Với các lỗi 5xx (lỗi do máy chủ không phản hồi), liên hệ với bộ phận hosting nhờ hỗ trợ. Có thể kiểm tra lại thủ công các lỗi 5xx, vì có thể do tốc bộ quét của bọ quá nhanh nên máy chủ phản hồi không kịp thời.
  • Kiểm tra những URL chưa được Google index được báo trong bước Audit Content. Nếu nội dung hữu ích, dùng Fetch as Google để index lại URL, gỡ bỏ việc disavow và noindex các đường dẫn này (nếu có) trong file robots.txt và Yoast SEO. Nếu nội dung không hữu ích (trùng lặp nội dung, nội dung mỏng, nội dung nhạy cảm, nội dung thừa), chèn thẻ noindex trong Yoast SEO (WordPress) hoặc chặn đường dẫn URL trực tiếp trong file robots.txt (non-WordPress).
  • Vào phần Resources restricted from indexing trong Website Auditor, xuất ra bản Excel các URL đang bị chặn trong file robots.txt hoặc chèn thẻ no-index (bỏ qua các file /feed và /wp-json). Nếu phát hiện đường dẫn chứa nội dung hữu ích, index trở lại nội dung đó bằng Fetch as Google như bước trên.
  • Vào Preferred Domain trong Google WebMaster Tool, chọn www hoặc non – www, và xác thực lại để tránh bị trùng lặp nội dung (lựa chọn theo sở thích cá nhân, một trong hai cái). Nếu trang web có chuyển từ HTTP sang HTTPS, chèn code 301 redirect trong file .htaccess, khai báo thêm tên miền HTTPS mới trong Google Search Console (nhớ copy nguyên đường dẫn bắt đầu với HTTPS), kết nối lại tài khoản Google Search Console với Google Analytics. Dùng Fetch as Google để submit lại trang chủ và những trang quan trọng của phiên bản HTTPS mới.
  • Chuyển các trang 302 redirect thành 301 redirect để bảo toàn sức mạnh cho trang mới (chỉ dùng 302 đối với các sản phẩm hiện tại đã hết hàng nhưng đang đợi hàng mới về). Kiểm tra lại các trang 301 redirect đã chuyển hướng đúng cách hay chưa. Loại trừ các vòng lặp redirect. Kiểm tra các trang dùng thẻ cannonical. Nếu một sản phẩm cùng có mặt ở nhiều thư mục, cần phải set thẻ cannonical cho 1 URL duy nhất. Nếu một trang có nhiều hơn 1 thẻ cannonical, xóa đi các thẻ không cần thiết, chỉ giữ lại 1 thẻ (thường do lỗi của plugin hoặc soure code mã nguồn).
  • Tối ưu lại tốc độ. Bật nén tầng hosting, download toàn bộ ảnh trên hosting và nén ảnh bằng TinyPNG. Với WordPress, cài đặt plugin WP Rocket / Autoptimize. Với non – WordPress, làm theo các bước hướng dẫn của Google Speed Insight. Vào Website Auditor, xem bài viết nào báo Too big pages (kích thước quá 3MB) thì ưu tiên múc nó trước. Nâng cấp gói hosting, nếu sau khi tối ưu mọi thứ mà trang web vẫn chạy chậm. Bạn có thể đọc thêm về tối ưu tốc độ WordPress tại đây.
  • Chuyển lên giao diện tương thích với thiết bị di động bằng mọi giá, vì gần 50% lượng truy cập đến từ thiết bị di động và Google phạt những trang web không tương thích với thiết bị di động. Thuê đơn vị thiết kế lại giao diện (ưu tiên mã nguồn WordPress), đồng thời xây dựng lại cấu trúc trang web cho chuẩn hơn và redirect. Có thể thuê freelancer trong các Group WordPress trên Facebook để tiết kiệm chi phí.
  • Nếu phía doanh nghiệp có bộ phận lập trình web chuyên nghiệp, yêu cầu họ hỗ trợ chuyển trang web lên nền tảng AMP / mua plugin AMP for WP (của Ahmed Kaludi, Mohammed Kaludi, bản trả phí 150USD / năm). Nếu không có bộ phận lập trình hỗ trợ, cân nhắc kỹ lưỡng có nên chuyển lên AMP hay không, vì để hiện thực AMP thành công khá phức tạp về mặt kỹ thuật và giao diện khá xấu gây hại cho trải nghiệm của người dùng nếu không được thiết kế lại.
  • Với các URL động như Section ID, mã tracking khách hàng, tính năng sort và order sản phẩm (có chứa các ký tự như ?, -, id, cat, =…), chúng sẽ được báo trong phần Dynamic URLs trong Website Auditor. Khai báo các tham số đó trong URL Parameters trong Google Search Console. Phần này khó, nên đọc thêm tài liệu của Google cho kỹ lưỡng.
  • Để tìm các trang web trùng lặp nội dung, mua Proxy của BuyProxies (gói 10USD / tháng). Nạp Proxy và sitemap vào URL Profiler, check ô Duplicate Content trong mục Content Analytics. Nếu thấy dùng Proxy phức tạp, có thể dùng API của CopySpacegắn vào URL Profiler thay thế, nhưng chi phí cao hơn. Vào Google Search Console, phần HTML Improvement để lấy thêm các bài viết bị trùng lặp tiêu đề và đoạn mô tả. Dùng thẻ canonical (nếu một sản phẩm ở nhiều thư mục như đồng hồ G-Shock vừa nằm trong thư mục đồng hồ Casio và đồng hồ thể thao / các sản phẩm quá giống nhau như Iphone 8 16GB vs Iphone 8 32GB..), thẻ hreflang (nếu SEO cho nhiều ngôn ngữ và quốc gia do khách hàng ở nước ngoài), thẻ noindex (các thẻ tag, category… mặc định có nội dung trắng trong WordPress / chức năng sort hoặc filer trong Ecomerce), loại bỏ URL trùng lặp ra khỏi sitemap (Google khuyến cáo không nên chặn nội dung trùng lặp trực tiếp trong robots.txt), 301 các URL cũ sang URL mới (khi xóa bài viết cũ / xây lại cấu trúc trang web…), phân trang (Với WordPress, chỉnh trong phần Settings /Discussion Settings, phần Break comment into pages with 10/20/30…), dùng hình ảnh thay cho văn bản (nếu bài viết nào cũng có nội dung này…), gộp các bài viết nội dung tương tự nhau thành một bài viết duy nhất.
  • Nếu dùng nội dung của bên thứ 3 (sưu tầm những bài hay trên báo chí…), hoặc đăng lại bài viết trên các trang web khác (viết một bài trên WordPress, sau đó chia sẻ lên Facebook, Tumblr, Blogspot, đăng bài PR báo chí…), dùng thẻ cannonical để khai báo bài viết gốc. Submit Google ngay sau khi đăng bài viết mới trên money site bằng Fetch as Google và toàn bộ các bài viết mới trên mạng xã hội + hệ thống vệ tinh bằng Submit By Google để tránh bị bên thứ ba / đối thủ ăn cắp bài viết. Ưu tiên Fetch as Google vì nó lưu lại thời điểm submit, là bằng chứng tốt nhất nếu có kiện tụng xảy ra. Đăng ký DCMA bản thương mại (100USD/ năm) nếu có chi phí để bảo vệ bản quyền tốt hơn.
  • Để tìm nội dung mỏng (<300 từ), dùng Website Auditor để quét hoặc check ô Readability ở mục Content Analytics của URL Profiler. Viết lại nội dung cho dày hơn / gộp các bài viết mỏng thành một bài viết mới chất lượng và 301 redirect các URL cũ qua URL mới. Vì tối ưu nội dung mỏng cần nhiều nguồn lực content, nên phải lựa chọn ưu tiên. Nếu trang web nhỏ (<100 bài viết), xử lý toàn bộ các bài viết nội dung mỏng. Nếu trang web vừa (từ 100 – 500 bài viết), xử lý các bài viết quan trọng nhất trước, các trang còn lại tính sau. Nếu trang web lớn (>500 bài viết), xử lý các bài viết quan trọng nhất trước, xóa các bài viết có chất lượng quá và redirect 301 / 410, các trang còn lại tính sau.
9. Tối ưu SEO Onpage
  • Viết tiêu đề và đoạn meta description có chứa từ khóa chính. Nếu viết cho trang web, viết theo tiêu chuẩn của David Ogilvy, cha đẻ của ngành quảng cáo hiện đại: có lợi ích, thông tin mới, tên thương hiệu, nhóm khách hàng, con số cụ thể và tên địa phương. Nếu viết cho kênh social, viết theo kết quả lắng nghe mạng xã hội của BuzzSumo (kết quả phân tích từ 100 triệu Headlines trên toàn cầu năm 2017): có cảm xúc, sự tò mò và nhạy cảm, sự giải thích, trò chơi, con số liệt kê, có từ 10 – 20 từ (15 từ có tỉ lệ tương tác cao nhất). Với WordPress, dùng Yoast SEO để viết lại mô tả khi chia sẻ bài viết từ WordPress qua kênh mạng xã hội (Facebook).
  • Cài đặt Yoast SEO lên trang web của khách hàng. Nếu trang web của khách hàng không phải WordPress, cài Yoast SEO lên blog Quang Silic để làm bộ test trung gian.
  • Tối ưu Yoast SEO cho mọi bài viết trên money site lẫn các vệ tinh, đạt từ 9/12 tiêu chuẩn Yoast SEO trở lên. Đọc lại toàn bộ nội dung bài viết để chèn liên kết nội bộ vào vị trí có ngữ cảnh liên quan nhất. Vì công việc khá nặng và quan trọng, nên cắt cử riêng một bạn để xử lý phần việc này.
  • Một bài viết có thể SEO cho nhiều từ khóa, dùng chức năng Multiple Focus Keywords của Yoast SEO để tối ưu đồng bộ chúng. Nhưng một từ khóa chỉ được tập trung SEO trong một bài viết duy nhất để tránh bị keyword cannibalization. Với mỗi từ khóa chính cần SEO, nhập từ khóa này vào Focus Keyword của Yoast SEO, sau đó dùng Google Autocomplete và Google Relate Search (tích hợp trong Rank Checker) để tìm những từ đồng nghĩa và có nghĩa liên quan.
  • Bật Website Auditor. Vào phần Content Analytics, chọn URL đang tối ưu, nhập lần lượt các từ khóa chính đang SEO. Phần TF – IDF sẽ thống kê những từ khóa liên quan mà Top 10 đối thủ đang sử dụng nhiều nhất.
  • Để khai báo schema, cài đặt plugin WP SEO Structured Data Schema của Kantas City SEO (WordPress) hoặc Tool Schema Markup Generator của Makle Inc (non – WordPress). Đầu tiên, trong phần Settings của WP SEO Schema, lựa chọn chính xác và khai báo đầy đủ thông tin về doanh nghiệp / dịch vụ (là Organization, LocalBusiness, ProfessionalService hay ShopStore…). Sau đó, với doanh nghiệp, tập trung khai báo các mục Article và Service. Với E-Comerce, tập trung khai báo các mục Product, Review, Video. Với dịch vụ địa phương, tập trung khai báo các mục Local Business, Event, Review. Luôn dùng Structure Data Testing Tool của Google để kiểm tra lại khai báo schema đã đúng cú pháp hay chưa. Khai báo thông tin cơ bản trên Wikimedia (Wikimedia và Wikipedia là khác nhau nha). Viết bài giới thiệu với tư cách doanh nghiệp trên Wikipedia. Xác thực các tài khoản trên toàn bộ các kênh mạng xã hội Facebook Pages, Google Plus, Twitter, Instagram, Pinterest… Dùng Knowledge Graph Search API (đăng ký tài khoản Google Developer mới dùng được) để kiểm tra doanh nghiệp mình đã nằm trong Knowledge Graph của Google hay chưa.
  • Dùng Google Analytics, tìm các trang có tỉ lệ thoát cao (bounce rate) và thời gian ở lại trang web thấp (time on site). Viết lại nội dung chất lượng, hoặc gộp nhiều bài nội dung ngắn thành một bài dài có nội dung chất lượng hơn, hoặc xóa bài viết và 410 redirect nếu bài viết chất lượng quá thấp không thể sửa chữa.
  • Dùng A/ B Testing để kiểm tra tiêu đề, CTA, hình ảnh, content, video… đem lại lượng chuyển đổi tốt nhất. Chọn một phiên bản làm chuẩn (ví dụ phiên bản A). Dùng thẻ noindex / cannonical / chặn URL trong robots.txt cho phiên bản B để tránh trùng lặp nội dung. Không được tạo cloaking và 301 redirect. Nhờ thêm sự tư vấn và công cụ từ các bạn chạy Google Adword.
  • Tạo danh sách các câu hỏi thường gặp của người dùng và đặt ở cuối mỗi bài viết. Mỗi câu trả lời nên ngắn gọn từ 2 – 3 dòng, và chèn từ khóa SEO vào nội dung. Tạo comment ảo, chèn thêm từ khóa chính xác nếu mật độ từ khóa còn thấp, chèn từ khóa đồng nghĩa, từ khóa không dấu, từ khóa sai chính tả vào bình luận ((do từ khóa không dấu và sai chính tả không thể chèn trong bài viết). Ưu tiên tạo nhiều bình luận chất lượng trong 2 – 3 ngày đầu tiên ngay sau khi bài viết được xuất bản.
  • Nén ảnh bằng TinyPNG. Đổi tên file ảnh thành từ khóa không dấu, có từ 4 – 6 từ, và nối nhau bằng dấu – (ví dụ: xe-hoi-hyundai-8-tan), thay đổi kích thước ảnh để đổi mã MD5 nếu lấy ảnh từ bên thứ ba. Kích thước ảnh tối ưu từ 320 – 1280 pixel. Định dạng ảnh JPEG cho nhẹ hơn PNG. Hạn chế dùng ảnh nặng hơn 300kB. Tạo Image Sitemap cho hình ảnh (tích hợp sẵn trong Yoast SEO). Chèn từ khóa và viết mô tả cho thẻ meta description của ảnh. Ưu tiên dùng ảnh chụp thật và chất lượng cao của doanh nghiệp / cửa hàng, chèn logo thương hiệu và số điện thoại. Dùng các từ khóa có liên quan ở đoạn văn bản trước và sau hình ảnh. Luôn chú thích cho hình ảnh, vì số người đọc chú thích hình ảnh còn nhiều hơn số người đọc bài viết (David Ogilvy).
  • Tập trung tối ưu cho category. Mỗi category ứng với một nhóm sản phẩm / dịch vụ chủ lực của công ty. Luôn đặt tên cho mỗi category khi mới tạo ra, không được để category biến thành mục Uncategory. Viết mô tả đầy đủ cho category như một bài viết bình thường (>1.000 chữ), đặt category ở menu chính và sitebar.
  • Dùng thẻ Tag để điều hướng người dùng mỗi khi có thể. Viết mô tả cho thẻ tag để tránh nội dung mỏng (>300 từ). Dùng thẻ Tag để SEO từ khóa không dấu, từ khóa sai chính tả, từ khóa địa phương. Không được đặt tên thẻ Tag trùng với tên Category, vì chúng gây trùng lặp nội dung. Nếu có quá nhiều thẻ Tag mà không đủ nguồn lực content để viết mô tả cho chúng, dùng thẻ noindex, follow cho chúng (quan trọng). Đặt thẻ Tag ở thanh Sitebar để điều hướng người dùng.
  • Khi có “ nhiều URL” nhắm tới “cùng một từ khóa” là hiện tượng keyword cannibalization, và làm Google bối rối. Vào Organic Keyword trong Ahrefs, download dữ liệu về, đặt hai cột Keyword và URL ở gần nhau. Dùng chức năng Highlight Cells Rules trong Excel để tô màu các từ khóa trùng lặp. Nếu 1 từ khóa lên top ở nhiều hơn 1 URL thì đó là keyword cannibalization. Về ngắn hạn, giải quyết bằng cách gom các bài viết cũ có nội dung mỏng thành một bài viết mới có nội dung dày & chất lượng hơn và 301 redirect các URL cũ sang URL mới. Về lâu dài, tổ chức lại cấu trúc website và keyword map.
  • Ecomerce, lập bảng Excel thống kê tên các sản phẩm, đường dẫn URL, CTA (từ khóa kêu gọi hành động), từ khóa ngách, tính chất và lợi ích của từng sản phẩm. Sau đó, tối ưu các trang sản phẩm theo công thức của David McSweeney:
    • Tiêu đề. Mua + tên sản phẩm + 1 hoặc 2 từ khóa liên quan + tên cửa hàng / công ty.
    • Thẻ meta description. Tương tự như viết tiêu đề + lợi thế cạnh tranh sản phẩm (USPs).
    • Bài viết mô tả sản phẩm. Thẻ H2 là tên sản phẩm + từ khóa ngách. Giới thiệu sản phẩm (khoảng 50 từ). Liệt kê đầu dòng các tính năng, công dụng sản phẩm ( 4 – 5 gạch đầu dòng). Đoạn kết bài (gần 50 từ). Thêm video giới thiệu sản phẩm và review khách hàng ở cuối bài.
    • CTA lấy từ các mẫu quảng cáo Adword (lấy mẫu từ khóa ngắn để lấy được nhiều kết quả Adword nhất).
    • Nếu số lượng sản phẩm quá lớn, tính chất quá giống nhau, cần đăng nội dung bị trùng lặp để cung cấp thông tin cho người dùng, nhưng dùng thẻ cannonical / noindex, follow để báo trùng lặp nội dung cho Google. Nếu không đủ nguồn lực content, tập trung SEO cho thư mục (category) và một số sản phẩm chủ lực, các trang sản phẩm còn lại dùng thẻ cannonical / noindex, follow.
10. Liên kết nội bộ
  • Chạy Website Auditor. Chỉ chọn quét các file HTML (bỏ qua các file CSS, Image, JavaScript, Image…). Kết nối các tài khoản Google Search ConsoleGoogle Analytics. Lọc bỏ các Page có chứa ?, wp-json… Vào Ahrefs, phần Organic Keywords, download bộ từ khóa về, lọc ra các URL có từ khóa đang đứng ở vị trí từ 10 – 20. Vào phần nghiên cứu từ khóa, lấy lại thông tin của bộ từ khóa có lượng tìm kiếm, độ khó và CPC.
  • Dùng bảng Excel, thống kê lại các trang quan trọng, bao gồm: trang có tỉ lệ chốt đơn hàng cao (điểm khác biệt của chúng tôi, sản phẩm dùng thử, bảng báo giá, các dự án đã thành công, dữ liệu từ Google Analytics / Behavior / Landing Pages nếu có chạy Adword…), trang có tương tác người dùng tốt ( time on site cao, bounce rate thấp), trang có traffic cao (banner quảng cáo, page view cao), trang có sức mạnh cao (dựa vào chỉ số InLink Rank của Website Auditor), trang đang SEO bộ từ khóa có tiềm năng và khó nhất (lượng tìm kiếm cao, độ khó cũng cao, CPC cao).
  • Điều liên kết nội bộ từ trang có traffic cao và bounce rate thấp về những trang có tỉ lệ chốt đơn hàng cao, trang có sức mạnh cao về những trang có từ khóa ở vị trí từ 10 – 20 (nhớ dùng anchor text trong liên kết nội bộ là từ khóa chính xác đang đứng top).
  • Dùng Website Auditor, thống kê lại số internal link của trang chủ, trang thư mục, trang giới thiệu sản phẩm và bài viết. Phân phối lại sao cho số internal link ở trang chủ phải lớn nhất, sau đó tới trang thư mục, cuối cùng là trang giới thiệu sản phẩm và bài viết. Trong cùng một thư mục, từ khóa nào có tiềm năng cao cần phải có lượng liên kết nội bộ trỏ về nhiều nhất.
  • Đẩy toàn bộ liên kết của các bài viết chứa nhóm từ khóa ngách (long tail keyword) về bài viết chứa từ khóa chính xác / thư mục. Cài đặt plugin Ultimate Posts Widget để tạo liên kết nội bộ chỉ tới những trang có nội dung liên quan. Tham khảo cấu trúc SILO cho trang web theo mô hình của Portent (search Google Image từ khóa Strict Internal Linking For SEO trên Search Engine Land).
  • Dùng Website Auditor, phần Page, truy tìm những URL có độ sâu lớn (Click Depth > 3). Dùng breadcrumbs, thẻ tag và liên kết nội bộ để người dùng có thể tìm thấy chúng dễ dàng hơn. Bật chức năng Search for orphan pages để tìm các trang không có bất kỳ liên kết nội bộ nào trỏ tới và các trang có tổng số internal và external link quá 100 (báo ở phần Pages with excessive number of links, có thể tăng lên 200 nếu trang web lớn). Điều phối internal link từ trang có nội dung liên quan tới Orphan Page và phân phối lại internal link ở các trang có tổng số link quá lớn.
  • Đăng ký tài khoản Crazy Egg để theo dõi hành vi người dùng trên từng bài viết. Vì số lượng bài viết rất nhiều, nên cần ưu tiên theo dõi trang chủ, thư mục, bài viết chất lượng, có sự tương tác người dùng tốt, có thứ hạng từ khóa tích cực (dựa vào số liệu của Google Search ConsoleGoogle Analytics). Dùng bản đồ nhiệt của Crazy Egg để xác định được vùng chèn liên kết nội bộ tốt nhất. Lấy mã coupon từ Seriously Simple Marketing để tăng thời gian dùng thử từ 30 ngày lên 90 ngày.
  • Với WordPress, cài đặt Yoast SEO Premium, bật Text link counter và Link suggestions để kích hoạt chức năng gợi ý liên kết nội bộ tự động. Đánh dấu các bài viết quan trọng ( trang web nhỏ từ 4 – 6 bài viết, trang web lớn từ 10 – 20 bài viết) thành dạng Cornerstone Pages. Với non-WordPress, đang suy nghĩ cách làm.
  • Ưu tiên dùng anchor text nội bộ là từ khóa chính xác (Google rất ít khi phạt). Tô màu anchor text là màu tương phản với màu nền trang web / màu thương hiệu (dùng bánh xe màu để xác định màu sắc tương phản). Chèn anchor text vào câu có ngữ cảnh liên quan nhất. Chèn một vài URL với anchor text là tiêu đề của các bài viết ở đầu và cuối bài viết, ưu tiên đặt cuối bài viết vì có tỉ lệ nhấp chuột cao hơn. Nếu trong một bài viết có nhiều hơn một liên kết nội bộ cùng trỏ tới một URL khác, anchor text ở liên kết đầu tiên cần dùng từ khóa chính xác (vì search engines sẽ ưu tiên anchor text đầu tiên). Luôn ưu tiên dùng liên kết nội bộ trong bài viết hơn là dùng trên thanh sitebar / menu / thẻ tag.
  • Dofollow / nofollow, làm theo quy tắc : bé sang lớn dofollow, lớn sang bé nofollow, bằng cấp nofollow (bản quyền của bạn Tiến Anh Plus). Các trang quan trọng luôn dùng dofollow. Các trang thông tin cần thiết với người dùng nhưng không có tác dụng trong SEO như: chính sách mua hàng, thông tin liên hệ, chế độ bảo hành…, dùng nofollow.
11. Anchor Text
  • Xác định chính xác đối thủ TOP 5 của từng từ khóa bằng Ahrefs.
  • Dựa vào Reffering Domain và Backlink trong Ahrefs / Majestic để loại bỏ đối thủ che backlink (xem phần đánh giá backlink bằng Ahrefs, mục Audit Backlink.Thay thế các đối thủ che backlink bằng đối thủ ở vị trí tiếp theo.
  • Dùng Majestic, download toàn bộ anchor text của TOP 5 đối thủ.
  • Phân loại anchor text của từng đối thủ thành các thành phần: tên thương hiệu, từ khóa chính xác, từ khóa chính xác + tên thương hiệu, Full URL, từ khóa chung chung (general keyword).
  • Tính tỉ lệ phân loại anchor text và tỉ lệ dofollow / nofollow của từng đối thủ.
  • Cộng các tỉ lệ, và chia trung bình phân loại anchor text và tỉ lệ dofollow / nofollow của các đối thủ.
  • Lấy tỉ lệ trung bình của các chỉ số trên là bộ anchor text lý tưởng cho trang web. Lấy chỉ số cao nhất trong danh sách anchor text làm giới hạn an toàn.
  • Lặp lại các bước trên với anchor text được gắn trong hình ảnh (image) của đối thủ.
12. Tăng Trust Rank
  • Viết một đoạn giới thiệu ngắn (200 – 300 từ) và một bài giới thiệu dài ( từ 700 – 1000 chữ) về công ty, bao gồm tên doanh nghiệp, số điện thoại, mã số thuế, email, trang web và lấy từ 4 – 6 bức ảnh đặc trưng để làm profile mạng xã hội. Ưu tiên dùng bài giới thiệu dài cho mọi bài giới thiệu công ty, chỉ dùng bài giới thiệu ngắn khi trang web giới hạn kí tự.
  • Xin thông tin mã số thuế công ty để đăng ký lên các trang thông tin doanh nghiệp bao gồm: hệ thống của Yellow Page (trangvangvietnam.com, trangvangtructuyen.vn, yp.com.vn, yellowpages.vn, yellowpagevn.com, yellowpages.com), thongtincongty.com, thongtindoanhnghiep.co, danhba.org…
  • Đăng ký Gooogle Map theo hướng dẫn của em Việt GTVSEO. Chọn lọc từ 20 – 30 tấm ảnh tốt nhất của doanh nghiệp, định dạng JPEG (ảnh đẹp và chụp thật). Đặt tên ảnh có từ khóa, GEO Tag hình ảnh, up ảnh đã GEO Tag lên mạng xã hội hình ảnh: Flickr, Imgur, Pinterest, Tinypic, 500px, Photo Google, Behance, Trello, Google Drive, Tumblr, Live Journal… Làm theo tiêu chuẩn NAPA: Name, Address, Phone, Anchor Text. Bắn backlink chất lượng về Google My Bussiness. Kêu gọi review chất lượng từ người dùng thật bằng cách đổi lấy quà tặng / khuyến mãi / thư cảm ơn chân thành.
  • Tìm kiếm các Directory uy tín để submit link. Nếu SEO cho một thị trường nước ngoài / một thành phố cụ thể nào đó, tìm thêm các Directory địa phương như: Singapore Directory, Travel Melbourne Directory… Nhớ đánh giá chất lượng domain trước khi submit backlink, ưu tiên submit vào khu vực có nội dung liên quan.
  • Tạo nhóm các mạng xã hội phổ biến ở Việt Nam và thế giới có độ trust cao, bao gồm Facebook, Twitter, Youtube, Google Plus, Instagram, LinkedIn, Pinterest, Flickr, Tumblr, Reddit, SoundCloud (âm nhạc), Issuu, MySpace (âm nhạc), SlidesShare, Behance (thiết kế), Medium, TripAdvisor (du lịch), GoodReads (sách), IMDB (phim), Imgur (ảnh), PhotoBucket (ảnh), GitHub (IT), StackOverFlow (IT), DevianArt (thiết kế), Vimeo (video), Scribd (tài liệu), Quora, About Me. Đăng tải đầy đủ bài giới thiệu về doanh nghiệp, hình ảnh, video giới thiệu, tổng hợp review của các khách hàng nếu có.
  • Quét danh sách dofollow external link bằng Website Auditor. Audit các external backlink. Với các bài viết, ưu tiên trỏ link về các trang web uy tín ở Việt Nam / thế giới như các tờ báo lớn, các trường đại học, cổng thông tin chính phủ, mạng xã hội và các trang có chủ đề liên quan. Liệt kê danh sách các trang thông tin tham khảo tin cậy và nguồn dữ liệu dưới mỗi bài viết, hầu hết để ở dạng nofollow và cài đặt chế độ mở ra ở trang mới để giảm tỉ lệ thoát của người dùng.
  • Gia hạn tên miền lâu hơn 2 năm, công khai thông tin người đăng ký tên miền trùng với thông tin liên lạc ở phần thông tin chính sách. Chuyển đổi từ HTTP sang HTTPS nếu có điều kiện. Đăng ký tài khoản miễn phí / trả phí trên DCMA.
  • Tạo các trang chính sách và điều khoản sử dụng hàng hóa, dịch vụ. Tập trung xây dựng thương hiệu thay cho từ khóa chính xác / link building. Money site nên chọn tên miền là tên thương hiệu / tên thương hiệu kèm từ khóa nếu như xây dựng mới từ đầu. Tạo backlink có anchor text thương hiệu với mật độ cao nhất.
13. Ưu tiên Backlink
  • Ưu tiên trang web có cùng lĩnh vực. Sử dụng Topical Trust Flow của Majestic (mang tính tham khảo, không phải bắt buộc).
  • Ưu tiên trang web có lượng traffic lớn. Sử dụng dữ liệu của SEMRush Traffic.
  • Ưu tiên trang web có độ tin cậy cao. Dựa vào số liệu của Ahrefs, Majestic, Moz, SpamCore.
  • Ưu tiên trang web có tuổi thọ lâu năm. Dùng số liệu của WayBack Machine.
  • Nếu ưu tiên lấy backlink, chọn cả backlink ở Việt Nam lẫn nước ngoài. Nếu muốn lấy đồng thời backlink và traffic, ưu tiên backlink có nguồn gốc ở Việt Nam.
  • Ưu tiên các trang mạng xã hội có sự tương tác lớn ở Việt Nam như: Facebook, Youtube, LinkedIn, Pinterest…
  • Ưu tiên backlink đến từ các diễn đàn có chủ đề liên quan và có traffic. Dùng số liệu của Topical Trust Flow của MajecticsSEMRush Traffic để sàng lọc.
  • Ưu tiên backlink được xây dựng trên hệ thống web 2.0 uy tín, miễn phí, đa nền tảng, dễ sử dụng và thiết kế như WordPress, BlogSpot, Google Site…
14. Kéo Traffic và Link Building
  • Phần tạo traffic nằm ngoài lĩnh vực SEO. Nó thuộc về mảng Marketing Online rất rộng gồm Google Adword, Facebook Adword, Content Marketing, Email Marketing, SEO… Quang cần có sự hỗ trợ của các bạn thuộc bộ phận này, hoặc phải tự đi học lấy kiến thức đó.
  • Phần Link Building có khối lượng công việc rất lớn và có rất nhiều trường phái để xây dựng. Với nguồn lực có hạn, Quang đang tìm cách làm để đem lại hiệu quả đầu tư (ROI) cao nhất. Đây là một quá trình làm việc và thử nghiệm lâu dài, cũng như có nhiều thứ là bí quyết. Tuy nhiên khi nào có kết quả tốt, Quang sẽ công bố tất cả những gì mình biết.
15. Chiến lược SEO và Phòng thủ
  • Tập trung tối ưu Technical, SEO Onpage và chất lượng nội dung bài viết. Xây dựng Link Building ở mức vừa phải.
  • Tận dụng tối đa các phần mềm để tự động hóa công việc (IFTTT để đồng bộ hóa social, Scrapbox để cào dữ liệu, URL Profiler để lọc dữ liệu, GSA cho linkbuilding…) nhằm tiết kiệm chi phí và giảm áp lực công việc cho nhân sự SEO.
  • Nếu gặp đối thủ ngang sức, sử dụng GSA trợ lực. Nếu gặp đối thủ mạnh, mua baclink cực mạnh từ hệ thống PBN như giải pháp cuối cùng. Nếu đối thủ quá mạnh, rút khỏi dự án.
  • Giám sát backlink mỗi tuần bằng Ahrefs. Xem mục New Backlinks / Referring domains trong Ahrefs để thu thập các backlink và domain mới trả về trong tuần. Adit domain và backlink. Disavow các domain độc hại và backlink không tự nhiên.
  • Dùng URL Profiler / CopyScape để kiểm tra bài viết bị sao chép. Luôn dùng Fecth as Google để submit các bài viết quan trọng ngay khi đăng bài. Soạn sẵn file kháng cáo Google trong trường hợp bị đối thủ report chơi xấu và Google có báo về trong Google Search Console.
  • Backup dữ liệu định kỳ mỗi tháng. Nếu bị DDoS, backup ngay dữ liệu, bật tường lửa CloudFare và liên hệ ngay với đơn vị cung cấp hosting nhờ hỗ trợ.
  • Đo lường lượt truy cập đột biến trong Google Analytics để phát hiện bot ảo. Dò IP của tên miền ảo bằng SpinEditor. Chặn IP bot ảo bằng cách can thiệp vào file .htaccess với Yoast SEO (WordPress) hoặc trực tiếp trên hosting (non-WordPress). Chặn các domain độc hại này trong Google Dissavow Tool.
16. Báo cáo khách hàng
  • Cập nhật vị trí từ khóa mỗi tuần bằng Spin Editor gửi báo cáo khách hàng.
  • Khi từ khóa vào TOP 10, chuyển qua kiểm tra bằng Rank Checker và bật chế độ tự động kiểm tra vị trí từ khóa mỗi ngày.
  • Báo cáo khách hàng vị trí từ khóa mỗi tuần, nhật ký công việc 2 tuần / lần, báo cáo tổng kết mỗi tháng (bổ sung số liệu Google AnalyticsGoogle Search Console).
  • Khi toàn bộ các từ khóa lên TOP cam kết liên tục trong 1 tuần, viết báo cáo nghiệm thu hợp đồng gửi khách hàng. Kết thúc dự án đẩy TOP từ khóa.
17. GURU

Đọc thật kỹ lưỡng toàn bộ các bài viết của những chuyên gia sau:
  • Tim Soulo, Head of Marketing & Product Strategy của Ahrefs.
  • Dixon Jones, Marketing Director của Majestic.
  • Rand Fishin, Founder & CEO của Moz.
  • Joost de Valk, CEO & Founder của Yoast SEO.
  • Patrick Hathaway, Director của URL Profiler.
  • Masha Maksimava, Marketing Manager của SEO PowerSuite.
  • Bộ phận Editorial Staff của WPBeginner (của Syed Balkhi, chuyên WordPress).
  • Matt Diggity, Founder của Diggity Marketing (chuyên PBN).
  • Steve Rayson, Director của BuzzSumo (lắng nghe mạng xã hội).
  • Danny Sullivan, Co-Founded của Search Engine Land.
  • Barry Schwartz, Editor của Search Engine Roundtable.
  • Gael Breton, Co-Founder của Authority Hacker (Affiliate).
  • Bookmark các bài viết này trên Chrome, và phân loại theo từng tác giả.
  • Bí quyết tìm GURU: nếu bạn dùng công cụ nào, hãy tìm đọc bài viết do người sáng lập / giám đốc marketing cho / của công cụ đó viết. Họ chính là những người hiểu rõ công cụ đó nhất.
18. File Demo Dự Án

Đây là file Excel Demo. Các từ khóa được Quang lấy ngẫu nhiên là đồng hồ nam, đồng hồ nữ, đồng hồ Thụy Sĩ, đồng hồ thể thao. Các trang web Quang phân tích cũng đều được lấy ngẫu nhiên và xen kẽ, đồng thời dữ liệu được lấy từ bên thứ 3 công khai. Tất cả chỉ là ngẫu nhiên.

File Demo này có 11 Tab, bao gồm:
  1. Thông tin tổng quan.
  2. Từ khóa KeywordIO Tool.
  3. Từ khóa Ahrefs.
  4. Từ khóa Organic Keyword.
  5. Danh sách top 10 đối thủ.
  6. Sức mạnh đối thủ.
  7. Backlink đối thủ.
  8. Phantom keyword (bộ từ khóa của đối thủ).
  9. Audit Domain.
  10. Audit Backlink.
  11. Danh sách hơn 100 công ty SEO ở Việt Nam (để bạn tham khảo chi phí, thời gian lên top, quy trình SEO và bản hợp đồng).
Bạn download tại file đính kèm dưới bài.

19. Nguồn tài nguyên
  • Tài khoản Ahrefs. Ahrefs là công cụ nghiên cứu SEO số 1 thế giới hiện nay, với sức mạnh vô cùng khủng khiếp. Nếu làm việc chuyên nghiệp, bạn có thể phải dùng Ahrefs từ 1 – 2h mỗi ngày. Tốt nhất bạn nên mua tài khoản Ahrefs, loại Agency, là phiên bản cao cấp nhất. Ở Việt Nam, bạn có thể mua của bạn Trần Lâm / Trần Minh Công. Cả hai bạn này đều cung cấp tài khoản Ahrefs Agency, chạy cookie (nhanh hơn nhiều bản portable), giá từ 100 – 150k / tháng.
  • Link đăng ký dùng thử Crazy Egg. Click vào tại đây. Đây là đường link Quang lấy từ Sirious Simple Marketing, partner của Crazy Egg. Khi đăng ký tài khoản qua đường link này, bạn sẽ tăng được thời gian dùng thử từ 30 ngày lên 90 ngày.
  • Tài khoản đăng nhập My – Addr, đăng nhập tại đây. Username là quangtran23, Password là hongphuc45. My – Addr là nơi bán lại dữ liệu của Moz, Majestic, Alexa, SEMRush và Moz Spam Core với giá thuộc loại rẻ nhất thế giới hiện nay (3.5 USD cho 100.000 lượt crawl dữ liệu). Có ba điều bạn cần nhớ. Một là bạn không được tích hợp My – Addr vào URL Profiler để lấy thông tin Whois, vì chi phí rất đắt. Thứ hai, nếu bạn crawl một một lượng domain lớn ( > 5.000 domain), bạn hãy đăng ký một tài khoản riêng để sử dụng, và để dành lượt crawl dữ liệu còn lại cho các bạn khác. Thứ ba, bạn nên dùng chức năng upload file .txt có chứa danh sách domain thay vì sử dụng trực tiếp thanh ClipBoard có sẵn của My – Addr để lấy được đầy dủ dữ liệu. Khi làm theo cách này, bạn sẽ có được một file dữ liệu tương tự như thế này. Bạn xem hình ảnh bên dưới để hiểu thêm.
quy trinh seo cho tem 2-3 nguoi.png

Bạn dùng cái màu đỏ nhé, đừng dùng cái màu xanh
  • Máy ảo chạy Website AuditorRank Checker. Vì chi phí chạy máy ảo trên Google Cloud khá cao, nên Quang không đủ tiền để duy trì nó. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thẻ Visa Debit để đăng ký tài khoản miễn phí trên Google Cloud. Google khuyến mãi 300 USD, và số tiền đó đủ để chạy 1 máy ảo trong vòng 6 tháng. Bạn xem hướng dẫn đăng ký tại đây. Đăng ký xong, bạn có thể gửi cho Quang thông tin đăng nhập máy ảo, để Quang setup và cài đặt Website AuditorRank Checker trên đó cho mọi người cùng sử dụng. Hi vọng bạn giúp Quang một tay đoạn này để hỗ trợ cho cộng đồng. Cám ơn bạn nhiều.
Theo fb Quang silic
 

Đính kèm

Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.