Dữ liệu, thống kê và xu hướng ngành Marketing trong năm 2018

15/6/10
54
1,245
83
#1
Vậy trong năm 2018 này, xu hướng content marketing nào sẽ nổi bật và loại hình mạng xã hội nào sẽ được sử dụng nhiều nhất ?

1.Thống kê về tối ưu hóa tìm kiếm

Tối ưu hóa tỉ lệ chuyển đổi

- Chỉ có 22% doanh nghiệp hài lòng với các tỉ lệ chuyển đổi (Econsultancy, 2016).

- Thứ hạng đầu tiên hiển thị trong công cụ tìm kiếm Google với các thiết bị máy tính có tỉ lệ click chuột 34,36% (Advanced Web Ranking, 2015).

- Thứ hạng đầu tiên hiển thị trong công cụ tìm kiếm Google với các thiết bị di động có tỉ lệ click là 31,35% (Advanced Web Ranking, 2015).

- Khi chi tiêu 92USD cho việc tìm kiếm khách hàng, chỉ thu về được 1 USD sau khi chuyển đổi tỉ lệ.

E-Commerce

- 81% người mua hàng thường tìm kiếm thông tin trên mạng rồi mới đi mua hàng (Retailing Today, 2014).

- 44% khách hàng sẽ ghé thăm Amazon để tìm kiếm thông tin, so với 34% người sử dụng Google, Bing, Yahoo để tìm kiếm thông tin hàng hóa (Marketing Land, 2015)

- Thiết bị di động có tỉ lệ chuyển đổi và mang lại 30% tổng lợi nhuận ở thị trường Mỹ. (Internet Retailer, 2015).

Tìm kiếm theo khu vực

- 72% khách hàng sẽ tìm kiếm thông tin hàng hóa trong bán kính 9km tại các cửa hàng địa phương gần đó. (Retailing Today, 2014).

- 30% lượng tìm kiếm đến từ thiết bị di động liên quan đến nơi ở của mình.( Google 2016)

- 28% lượng khách hàng đã mua hàng đều tìm kiếm thông tin hoặc bất kể thứ gì trong gần khu vực mình sinh sống(Google 2016)

- Tìm kiếm theo khu vực tạo ra đến 50% lượng truy cập đến từ các thiết bị di động trong cùng ngày ( Google 2014)

- 78% lượng tìm kiếm khu vực trên điện thoại đều là mua hàng “offline” (Search Engine Land, 2014).

Mobile Search

- 49% các nhà nghiên cứu B2B sử dụng điện thoại để tìm kiếm sản phẩm trong giờ làm việc (WordStream, 2016).

- 65% người sử dụng thiết bị di động đồng ý với việc tìm kiếm thông tin trên mạng, họ sẽ tìm các thông tin có liên quan khác, mặc kệ công ty đó đã đưa ra thông tin trước đó rồi. (Google, 2015).

- 51% người dùng thiết bị di động tìm kiếm thông tin về các công ty, sản phẩm mới nếu họ đang tìm kiếm thứ gì đó trên mạng. (Google, 2015).

- 48% khách hàng bắt đầu việc tìm kiếm thông tin bằng công cụ tìm kiếm. (Google, 2016).

- 26% khách hàng bắt đầu việc tìm kiếm thông tin bằng những ứng dụng của nhãn hiệu đó. (Google, 2016).

Tìm kiếm theo lượng reach tự nhiên

- 100 tỉ lượt là con số tìm kiếm của Google trong tháng qua (Mashable, 2015).

- Trung bình con số tìm kiếm hiển thị ở trang đầu tiên có 1890 từ (Backlinko, 2016).

- 50% lượng tìm kiếm theo truy vấn thường có 4 từ hoặc nhiều hơn chút WordStream, 2016).

- 61% các marketer nói rằng cải thiện SEO và tối ưu hóa lượng organic tự nhiên là chiến lược ưu tiên hàng đầu (HubSpot, 2017).

- 71% các nhà nghiên cứu B2B có chung phương pháp và kết quả tìm kiếm. Đồng thời, họ cũng thực hiện trung bình 12 cuộc nghiên cứu khác khi tìm hiểu nhãn hiệu nào đó. (Google, 2015).

- 72% các marketer nói rằng sự sáng tạo nội dung có liên quan là phương pháp SEO hiệu quả nhất (Ascend2, 2015).

- 40% các marketer nói rằng, trở ngại lớn nhất để tối ưu hóa công cụ tìm kiếm đó là thích nghi những thay đổi thuật toán. (Ascend2, 2015).

Tìm kiếm theo giọng nói
- 19% số người sử dụng trình Siri. (HubSpot, 2015).

- Ít nhất hàng tháng có đến 37% người dùng Siri để tìm kiếm, 23% sử dụng công cụ tìm kiếm Cortana AI của Microsoft và 19% số người sử dụng công cụ Alexa AI của Amazon. (HubSpot, 2015).

- 20% lượng truy vấn trên các ứng dụng điện thoại của Google và các thiết bị Android đến từ tìm kiếm bằng giọng nói. (Search Engine Land, 2016).

- 60% người sử dụng thiết bị di động tìm kiếm bằng giọng nói đã sử dụng phương pháp này trong năm vừa qua, với 41% người trả lời khảo sát chỉ mới sử dụng trong vòng 6 tháng qua. (Search Engine Land, 2015).

- 43% là tỉ lệ số người tìm kiếm bằng giọng nói vì họ cho rằng quá trình diễn ra nhanh hơn so với việc tìm kiếm trên website hoặc ứng dụng. (Statista, 2015).

- 21% là tỉ lệ số người tìm kiếm bằng giọng nói vì họ cho rằng quá trình diễn ra nhanh hơn vì họ không cần phải dùng bàn phím để đánh chữ (Statista, 2015).

Du lieu thong ke va xu huong nganh marketing trong nam 2018.jpg

2. Thống kê về Content Marketing

Blogging

- 53% lượng truy cập blog của những marketer cho rằng tạo nội dung giúp họ có được khách hàng với các chiến dịch Inbound Marketing ( Hubspot 2017).

- Một trong 10 bài post blog của họ có nội dung hay, độc đáo và có ý nghĩa và lượng traffic tăng dần theo thời gian ( Hubspot 2016).

- Những bài blog tổng hợp chiếm đến 10% lượng tổng số bài viết trên blog chuyên môn và tạo ra được hơn 38% lượng truy cập nói chung ( Hubspot 2016).

- Một bài viết dưới dạng tổng hợp tạo ra lượng truy cập nhiều hơn 6 lần so với dạng blog phân lẻ, tách rời ( Hubspot 2016).

- Các công ty thường xuyên đăng hơn 16 bài blog có lượng truy cập hơn 3,5 lần so với các công ty đăng chỉ 4-5 bài viết trong một tháng ( Hubspot 2015).

- Các công ty B2C có hơn 11 bài đăng mỗi tháng tạo ra lượng truy cập nhiều hơn 11 lần so với các công ty chỉ có 0-1 lần mỗi tháng (( Hubspot 2015).

- Các công ty có hơn 16 bài đăng mỗi tháng tạo ra lượng truy cập nhiều hơn 4,5 lần so với các công ty chỉ có 0-4 lần mỗi tháng.

- 75% của lượt xem bài viết trên Hubspot và 90% lượng khách hàng tiềm năng đều đến từ các bài viết cũ ( Hubspot 2014).

- 15% người dùng máy tính đã từng đọc bài viết hoặc bình luận tại các diễn đàn như reddit, Digg hoặc Slashdot, trong khi 10% sử dụng Tumblr (Pew Research Center, 2015).

- 43% người thừa nhận đã từng đọc các bài viết trên blog.

- Các bài viết với 6~13 từ thường dễ hu hút lượng truy cập cao nhất và nhất quán nhất.

Chiến dịch Content

- 8% các marketer cho rằng trong các plan của họ phải có sự hỗ trợ phương tiện truyền thông trong 1 năm tới ( Hubspot 2017).

- Trung bình, các marketer B2B thường sử dụng đến 28% chi phí trong tổng ngân sách cho content marketing Content Marketing Institute, 2015).

- Chỉ có 30% các markerter cho biết sự tổ chức rất hiệu quả trong content marketing, giảm 38% so với năm ngoái Content Marketing Institute, 2015).

- 55% các marketer B2B nói rằng họ không chắc chắn về hiệu quả của content marketing hoặc những gì đó tương tự (Content Marketing Institute, 2015).

- 32% các marketer B2B chp biết họ luôn có những chiến dịch content marketing bài bản (Content Marketing Institute, 2015).

- 28% các marketer B2B cho biết họ có những tài liệu cho thấy sự biên tập trong các tài liệu content . (Content Marketing Institute, 2015).

- 47% người mua hàng thường xem 3-5 kiểu nội dung trước khi mua hàng (Demand Gen Report, 2016).

- 96% khách hàng B2B muốn nội dung có được lời nói trực tiếp của những người lãnh đạo trong ngành công nghiệp dịch vụ. (Demand Gen Report, 2016).

3. Thống kê về mạng xã hội

Facebook

- 72% người trưởng thành đều sử dụng Facebook (Pew Research Center, 2015).

- Chỉ có 45% marketer nghĩ rằng những phương pháp kết nối tìm khách hàng trên facebook là hiệu quả (Social Media Examiner, 2015).

- Post ảnh trên Facebook thường cho thấy sự tương tác cao hơn 2.3 lần so với những lần không post ảnh.

- Facebook tiếp tục có được lượng người dùng bền vững hơn, 70% truy cập mỗi ngày đến từ những người hay dùng, bao gồm cả 43% số người vào chỉ vài lần trong ngày (Pew Research Center, 2015).

- 82% lượng truy cập đến từ Facebook với những bài viết dài và 84% lượng truy cập đến từ những bài viết ngắn hơn (Pew Research Center, 2016).

- 63% người sử dụng Facebook và Twitter cho rằng mỗi nền tảng đều phục vụ kiểu tin tức và sự kiện và những vấn đề ngoài bạn bè, gia đình của họ (Pew Research Center, 2015).

- 74% người sử dụng cho những mục đích chuyên nghiệp ( Hubspot 2017).

- Trong 2 năm trở lại đây, lượng content được post lên tăng 57% (Hubspot 2016).

- 76% người sử dụng Facebook đều tìm đến những bài viết có nội dung hay ( Hubspot 2016).

- Facebook có 1,3 tỉ người sử dụng trực tuyến hàng ngày ( Statista 2016).

Instagram

- Nếu post hình có khuôn mặt sẽ có được 38% lượng “Like” so với hình không có khuôn mặt

- 28% người trưởng thành sử dụng Instagram.

- 59% người sử dụng Instagram vẫn online hàng ngày, bao gồm 35% số người chỉ vào vài lần trong ngày (Pew Research Center, 2015).

- Instagram có 500 triệu người sử dụng hàng tháng (Statista, 2016).

- Có hơn 95 triệu bức hình và các videos chia sẻ trên Instagram mỗi ngày.

Linkedln

- 25% người trưởng thành sử dụng internet có dùng Linkedln (Pew Research Center, 2015).

- Linkedln là nền tảng mà ở đó duy nhất người có độ tuổi 30-49 là nhiều nhất so với 18-29 tuổi (Pew Research Center, 2015).

- 46% người trưởng thành online đều đã tốt nghiệp các trường đại học đều là Linkedlner, so với 9% người sử dụng đang học ở các trường cấp 3 hoặc thấp hơn (Pew Research Center, 2015).

- 32% người đi làm đều sử dụng Linkedln, so với 14% người sử dụng không phải là người đi làm (Pew Research Center, 2015).

- Trong 2 năm trở lại đây, lượng bài viết trên Linkedln tăng lên 21% (HubSpot, 2016).

- Linkedln có 450 triệu thành viên, nhưng chỉ có 25% thành viên active mỗi tháng (VentureBeat, 2016).

Pinterest

- 31% người sử dụng Pinterest là người trưởng thành (Pew Research Center, 2015).

- Người dùng Pinterest là những người sử dụng có trả phí so với các platform khác, nhưng mức chi tiêu trung bình 50% so với các kênh mạng xã hội khác, Họ cũng chi tiêu 20% soi với những nền tảng không phải là MXH, kể cả việc tìm kiếm (Pinterest, 2016).

- Pinterest có 100 triệu người sử dụng hàng tháng (The New York Times, 2015).

- 71% người dùng là phụ nữ (Search Engine Land, 2015).
- 45% người dùng ứng dụng trong khi xem TV (Pinterest, 2016).

Snapchat

- Snapchat có 150 triệu người sử dụng (Statista, 2016).

- Mỗi giây, có khoảng 8796 bức hình được chia sẻ trên Snapchat (CEWE Photoworld, 2016)
52% người sử dụng có độ tuổi dưới 25 (Statista, 2016).

- 30% trong hàng triệu người ở Mỹ đều sử dụng Snapchat thường xuyên (eMarketer, 2015)
Quản lý các kênh mạng thông tin xã hội.

- 88% các marketer muốn biết được cách đo lường được kết quả với các hoạt động trên kênh MXH (Social Media Examiner, 2015).

- Chỉ có 42% các marketer nói rằng họ có khả năng đo lường được thống kê trên kênh MXH (Social Media Examiner, 2015).

- 92% các marketer cho rằng các phương tiện MXH rất quan trọng với vấn đề kinh doanh của mình (Social Media Examiner, 2015).

- Một nửa các marketer thú nhận rằng sử dụng MXH ít nhất 2 năm giúp họ cải thiện doanh số bán hàng(Social Media Examiner, 2015).

- 90% marketer cho rằng những hiệu quả của MXH tạo ra được sự tương tác cho doanh nghiệp của mình (Social Media Examiner, 2015).

- Sử dụng MXH 6 tiếng mỗi tuần, 66% marketer đã nhận thấy được các khách hàng tiềm năng (Social Media Examiner, 2015).

- Ít nhất 61% với những ai sử dụng 6 tiếng mỗi tuần với các chiến lược marketing thấy được sự hiệu quả trong bảng công cụ tìm kiếm từ khóa sản phẩm, dịch vụ của họ (Social Media Examiner, 2015).

- 6 trong 10 chủ doanh nghiệp không có khả năng theo dõi ROI từ các phương tiện mạng xã hội (eMarketer, 2015).

Sử dụng phương tiện mạng xã hội

- 64% marketer sử dụng MXH 6 tiếng hoặc nhiều hơn và 41% người sử dụng hơn 11 tiếng hoặc nhiều hơn mỗi tuần (Social Media Examiner, 2015).

- Gần 19% marketer sử dụng MXH hơn 20 tiếng mỗi tuần (Social Media Examiner, 2015).

- 83% marketer sử dụng MXH cũng theo đuổi ý tưởng có một platform mới (Aberdeen, 2016).

- Năm 2015, số người sử dụng MXH ở độ tuổi 65 hoặc già hơn đã tăng lên 35%, so với 2% năm 2005 (Pew Research Center, 2015).

- Năm 2015, 90% người trẻ tuổi sử dụng MXH, so với 12% năm 2005 (Pew Research Center, 2015).

- Gần 1/3 dân số thế giới sử dụng MXH thường xuyên (eMarketer, 2016)

Twitter

- 23% người trưởng thành đang sử dụng Twitter (Pew Research Center, 2015).

- 3 trong 10 người online Twitter là người sống ở các trung tâm thành phố, so với 21% người sống ở ngoại thành và 15% người sống ở nông thôn (Pew Research Center, 2015).

- 30% online là người trưởng thành có độ tuổi dưới 50, so với 11% trên 50 hoặc già hơn (Pew Research Center, 2015).

- Các tài khoản có những bài viết dài từ các nền tảng khác chiếm 16 và các bài viết mới và ngắn hơn chiếm 14% ( Pew Research Center, 2016).

- Twitter ở Mỹ có số lượng người dùng cao gấp 4 lần so với trên thế giới (Pew Research Center, 2016).

- Trong 2 năm trở lại đây, lượng nội dung được đăng tải trên Twitter tăng 25% và có 313 người sử dụng hàng tháng (HubSpot, 2016).

Du lieu thong ke va xu huong nganh marketing trong nam 2018 - 2.jpg

4. Video Marketing

Sản xuất Video

- Nhiều khách hàng hay xem video giới thiệu sản phẩm 4 lần so với đọc để tìm hiểu về nó (Animoto, 2015).

- Gần 50% người dùng internet tìm kiếm các video có liên quan đến sản phẩm trước khi đến cửa hàng (Google, 2016).

- 53% người dùng smartphone cảm thấy thuận tiện khi công ty đó có website hoặc ứng dụng cung cấp các video có nội dung tương tự (Google, 2015).

- 4 trong 5 khách hàng tin rằng những video demo có tính hấp dẫn hơn. Những người mua hàng hay xem các videos nhiều hơn 1,81 lần những người không mua hàng (Animoto, 2015).

Video về xã hội

- 46% marketer thường hay chọn Facebook ở trong chiến dịch marketing của mình trong năm tới (HubSpot, 2017).

- 45% người dùng xem video trên Facebook hoặc Youtube hơn 1 tiếng mỗi tuần (HubSpot, 2016).

- 100 triệu giờ là con số người dùng tiêu tốn thời gian trên Facebook mỗi ngày.

- 82% người dùng xem video trên Twitter (Twitter, 2015).

- 90% lượt xem video đến từ thiết bị di động (Twitter, 2015).

Phân tích video

- 55% số người xem các video một cách kỹ lưỡng (HubSpot, 2016).

- 43% người dùng muốn xem các video có nội dung từ các marketer (HubSpot, 2016)

- Các marketer hay sử dụng video để quảng bá tăng 49% lợi nhuận so với người không dùng video (Aberdeen, 2015).

- Gần 2/3 người xem thích các video dưới 60 giây (Animoto, 2015).

- 51,9% các marketer chuyên nghiệp trên thế giới đặt tên cho video như là hình thức theo dõi ROI tốt nhất (Adobe, 2015).

Youtube

- 8% các marketer chọn Youtube vào trong chiến dịch marketing của mình trong năm tới (HubSpot, 2017).

- Chỉ tính riêng với các thiết bị di động, lượng tiếp cận của Youtube đã xuất hiện đến với những người hơn 18 tuổi trong thời gian xem TV hơn là những platform truyền sóng thông thường. (Google, 2016).

- 2/3 người sử dụng Youtube xem Youtube ở kênh bên kia khi đang xem TV ở nhà (Google, 2016).

- Youtube thường được các nhãn hàng lớn sử dụng để quảng bá. Ví dụ nhu7% các doanh nghiệp có hơn 100 nhân viên xem Youtube, so với 38% người tự làm riêng. (Social Media Examiner, 2015).

- Youtube có hàng tỉ người dùng, 1/3 hàng ngày vẫn đang online (YouTube, 2016).

- Trung bình trong một tháng, 10 người thì có 8 người xem, độ tuổi từ 18-49. (Google, 2016).

- 2/3 các video được trả phí để xem đều đến từ Youtube ( Google, 2016).

- Thời gian xem Youtube trên TV còn gấp đôi so với năm ngoái (Google, 2016).

5. Thống kê về Email Marketing

Tỉ lệ nhấp chuột

- 54% các marketer nói rằng tăng tỉ lệ tương tác là ưu tiên hàng đầu trong chiến dịch email. (Ascend2, 2016).

- 10:00 ( theo giờ Việt Nam) có tỉ lệ đọc email cao nhất (HubSpot, 2015).

- 15% các marketer thống kê cho rằng công ty của họ không thường xuyên theo dõi chiến dịch email , chỉ có 23% làm ngược lại điều đó (MarketingProfs, 2016).

- Thông báo email nói về các sản phẩm bị lãng quên chiếm 40,5 % (eMarketer, 2015).

- Khi số lượng ảnh trong email tăng lên, tỉ lệ mở email đã bị giảm đi đáng kể (HubSpot, 2014).

Nội dung Email

- 64% người đọc thích email nhiều chữ (HubSpot, 2014).

- 1/3 trong hàng triệu người sử dụng các biểu cảm để giao tiếp với sếp (Adobe, 2015).
- Email bao hàm dòng cảm ơn có tỉ lệ hồi đáp cao nhất (Adestra, 2015).

- 47% các marketer cho biết đôi khi họ phải thay thế dòng cuối trong email để tối ưu hóa nội dung (MarketingProfs, 2016).

- Email bao hàm First Name và các thông tin khác trong mục gửi đi thường có tỉ lê nhấp chuột cao hơn (HubSpot, 2014).

- Tỉ lệ mở email mang tính cá nhân thường là 17.6 %, so với 11,4% không mang tính cá nhân. (Statista, 2014).

Phân loại email

- 42% marketer không gửi email đúng nơi đúng chỗ, chỉ có 4% sử dụng đúng phương pháp (MarketingProfs, 2016).

- 83% các công ty có sử dụng ít nhất các phương thức cơ bản để phân loại email. Khả năng phân loại và chiến dịch email cá nhân thường có tính hiệu quả cao nhất chiếm 51% và 50% đối với người có sức ảnh hưởng tương ứng. (Ascend2, 2016).

- Các email có sự phân loại và đối tượng rõ ràng tạo ra 58% lợi nhuận (The Direct Marketing Association, 2015).

Cách dùng email

- ¾ các công ty cho rằng những email có tính thương mại giúp họ có tỉ lệ ROI khá tuyệt vời (Econsultancy, 2016).

- Email được sử dụng với con số 3 tỉ người vào trong năm 2020 (The Radicati Group, 2016).

- Gmail có 1 tỉ người sử dụng trên thế giới (Statista, 2016).

- 66% người dùng unsubscribes giữa 5 giờ tối và 10 giờ đêm (Tomasz Tunguz, 2015).

- 86% khách hàng muốn nhận được email thương mại từ các công ty họ đang làm việc ít nhất 1 lần trong tháng, còn 15% nhận email trong ngày (Statista, 2015).

- 51% các marketer nói rằng việc tích lũy các thông tin liên hệ là rào cản lớn nhất để có thể tại được các chiến dịch email thành công (Ascend2, 2016).

- 86% người chuyên nghiệp thích dùng email trong các mục đích kinh doanh (HubSpot, 2017).

- 78% khách hàng thường bỏ theo dõi vì email quảng bá có quá nhiều chữ (HubSpot, 2016).

Mobile Email

- 2/3 các email đều được đọc trên các thiết bị di động hoặc máy tính bảng (Marketing Land, 2015).

- Ngoài giờ làm, người Mỹ thường check email trong khi xem TV 70%, khi ngủ 52%, khi đi chơi 52%, trên điện thoại 43%, khi tắm 42%, thậm chí khi lái xe 18% (Adobe, 2015).

- 75% người dùng Gmail xem qua thiết bị di động (TechCrunch, 2015).

- 48% email được mở trên smartphone (Movable Ink, 2015).

- 41% email được mở trên Iphone (Movable Ink, 2015).

6. Phát triển khách hàng tiềm năng

Marketing mục tiêu

- 80% marketer cho biết những nỗ lực tìm kiếm khách hàng tiềm năng mới chỉ có đôi chút hiệu quả (BrightTALK, 2015).

- Thiếu nguồn lực như nhân sự, tiền bạc và thời gian vẫn là những rào cản to lớn để có được tìm kiếm khách hàng tiềm nặng với 61% marketer B2B (BrightTALK, 2015).

- Với các B2B Marketer, số lượng ý kiến với việc đăng ký web và thông tin download từ 3-5 mục có tỉ lệ phản hồi cao hơn 79% so với 16% nếu có nhiều hơn 6 hoặc hơn nhiều mục. between three and five.

- 53% marketer nói rằng một nửa ngân sách đổ vào việc tìm kiếm khách háng tiềm năng, trong khi 34% cho biết số tiền đó chiếm hơn một nửa ngân sách between three and five.

- Chỉ có 16% thực hiện các chiến dịch marketing outbound mang lại hiệu quả cao trong tìm kiếm khách hàng lẫn doanh số (HubSpot, 2017).

- 63% marketer nói rằng tạo ra lượng truy cập và khách hàng tiềm năng là thách thức lớn nhất (HubSpot, 2017).

- 58% marketer cho rằng ngân sách tìm kiếm khách hàng tiềm năng còn tăng trong năm tới (BrightTALK, 2015).

- Gần 80% công ty không đáp ứng được mục tiêu lợi nhuận để thu hút 10.000 lượt truy cập website hoặc ít hơn chừng đó. Ngược lại, 70% bản báo cáo cho thấy thu hút được hơn 10.000 lượt truy cập hàng tháng (HubSpot, 2015).

- Những công ty nào không biết về KPIs, những công ty đó càng không biết cách để đạt được mục tiêu về lợi nhuận, 74% công ty không đạt được mục tiêu đều không biết khách háng là ai, MQL hay cơ hội kinh doanh... (HubSpot, 2015).

Marketing Analytics

- 59% marketer dựa trên chỉ số khách hàng tiềm năng để chọn làm chỉ số hàng đầu (BrightTALK, 2015).

- 42% marketer B2B chuyên nghiệp đều thiếu đi dữ liệu là rào cản lớn nhất trong tìm kiếm khách hàng tiềm năng (BrightTALK, 2015).

- 68% các tổ chức sử dụng inbound tin rằng đó là phương pháp marketing hiệu quả (HubSpot, 2017).

- 61% các marketer tin rằng chiến dịch của họ là hiệu quả (HubSpot, 2017)

- 24% không biết liệu những nỗ lực của họ có dẫn đến kết quả hay không (HubSpot, 2017).

- 28% marketert nói rằng phân bổ ngân sách sao cho hợp lý là rất khó khăn (HubSpot, 2017).

- Marketer tính chỉ số ROI 1,6 lần để lấy ngân sách cao hơn (HubSpot, 2016).

- 40% marketer cho rằng cải thiện chỉ số ROI là thách thức trong việc thực hiện chiến dịch marketing (HubSpot, 2017).

72% tổ chức tính toán được ROI cho rằng chiến dịch marketing của họ vô cùng hiệu quả (HubSpot, 2016).

Marketing tự động hóa

- Marketer B2B cho rằng lợi thế số 1 của marketing tự động là khả năng để tạo ra được nhiều khách hàng tiềm năng hơn (Pepper Global, 2014).

- Các marketer sử dụng phần mềm tự động tạo ra danh sách khách hàng tiềm năng có hiệu quả hơn 2 lần so với những phần mềm email (Autopilot, 2015).

- 67% các marketer B2B nói rẳng họ thấy được ít nhất 10% trong các cơ hội làm ăn tăng lên thông qua việc chăm sóc khách hàng, 15% nhận thấy được cơ hội đó tăng khoảng 30% hoặc nhiều hơn (Demand Gen Report, 2014).

- 70% marketer cho biết việc chuyển đổi tỉ lệ khách hàng tiềm năng là ưu tiên hàng đầu (HubSpot, 2017).

- Có hơn 60% marketer sử dụng email để giao tiếp với khách hàng, nhưng chỉ sử dụng 13% các chương trình tự động (Autopilot, 2015).

- Công nghệ trong marketing chiếm 33% ngân sách phân bổ (Gartner, 2016).

- 28% công nghệ trong marketing dùng đến cơ sở hạ tầng ( server, bộ nhớ, mạng…) để cjay5 phần mềm (Gartner, 2016).

- Công nghệ trong marketing có lượng chi phí cao hơn so với hình thức quảng cáo thường (Gartner, 2016).

- 64% marketer cho biết họ thấy được lợi ích của việc sự dụng marketing tự động trong khoảng 6 tháng khi tiến hành (Regalix, 2015).

- Gần 70% doanh nghiệp sử dụng phần mềm marketing tự động hoặc đang tiến hành cho những chiến dịch khác nhau (Aberdeen, 2014).

- Nhìn chung chăm sóc khách hàng tiềm năng tăng 20% doanh số so với không làm gì cả (Demand Gen Report, 2014).

- 37% marketer nói rằng các rào cản về ngân sách thường là nguyên nhân dẫn đến chiến dịch marketing không hiệu quả (Pepper Global, 2014).

Du lieu thong ke va xu huong nganh marketing trong nam 2018 - 3.jpg

7. Thống kê về quảng cáo

Phần mềm chặn quảng cáo

- 87% số người được hỏi cho rằng không còn nhìn thấy mẫu quảng cáo nào trong 2 năm qua (HubSpot, 2016).

- Adblocking thu lợi nhuận 22 tỉ USD trong năm 2015 (PageFair, 2015).

- Adblocker Plus, ứng dụng chặn quảng cáo nổi tiếng nhất đạt mốc 300 triệu lượt tải (HubSpot, 2016).

- 77% khách hàng đồng ý rằng muốn chọn loại quảng cáo có sự chọn lọc hơn là bị chặn hoàn toàn (HubSpot, 2016).

- 41% người dùng được biết về nó bằng cách truyền miệng (HubSpot, 2016).

- 64% người sử dụng vì họ cho rằng quảng cáo thật phiền toái (HubSpot, 2016).

- 419 triệu người trên thế giới cài đặt trên thiết bị di động ( PageFair, 2015).

Hiển thị quảng cáo

- 91% người dùng cho biết quảng cáo ngày càng có tính xâm hại hơn 2 năm trước (HubSpot, 2016).

- 73% người dùng không thích các mẫu quảng cáo pop-up.

- Cứ 5 người thì có 4 người phải tắt web vì quảng cáo pop-up hoặc video tự động làm phiền (HubSpot, 2016 ).

- 1/3 các marketer nghĩ rằng chiến thuật outbound marketing thường bị đánh giá quá mức (HubSpot, 2017).

- 33% các marketer inbound và 31% outbound đánh giá cao về hình thức outbound marketing, ví dụ như các quảng cáo trả phí, thường tốn thời gian và nhân lực (HubSpot, 2016).

- 72% khách hàng nói rằng thường không có ý kiến gì mấy về quảng cáo của nhãn hiệu nếu hiện ra trước mắt (HubSpot, 2016).

- 81% khách hàng tắt website vì có quảng cáo pop-up ( HubSpot, 2016).

- 34% khách hàng nói rằng họ từng click nhầm vào quảng cáo trên mạng (HubSpot, 2016).

Quảng cáo trên điện thoại

- 27,7 % là tỉ lệ nhấp quảng cáo trên điện thoại dựa vào Google ở vị trí hiển thị đầu tiên, vị trí thứ 2 là 9,2% (Search Engine Land, 2014).

- Quảng cáo của Google chiếm 95% trên điện thoại (Business Insider, 2016).

- 10 người thì có 8 người sử dụng địa điểm để thực hiện quảng cáo. (eMarketer, 2015).

- Năm 2019, quảng cáo trên điện thoại chiếm 72% ở Mỹ (Marketing Land, 2015).

Pay-Per-Click

- 64.6% người dùng click quảng cáo Google khi đang tìm mua món hàng online. (WordStream, 2016).

- Trung bình tỉ lệ chuyển đổi trong Adwords của tất cả các ngành là 2.7% và 0.89% với network hiển thị (WordStream, 2016).

- Trung bình chỉ số CPAtrong AW chiếm 2.32 tất cả các ngành và 0.58 USD trong các mạng hiển thị (WordStream, 2016).

- Khi nói đến các quảng cáo trên các mạng xã hội, chủ yếu đang nói đến FB 84%, Google 41% và Linkedln là 18% (Social Media Examiner, 2015).

Quảng cáo Video

- 51% người dùng không có ý kiến gì khi nhìn thấy mẫu quảng cáo video chạy tự động của nhãn hiệu đó (HubSpot, 2016).

- 70% marketer người Mỹ sử dụng video trong 12 tháng tới (eMarketer, 2016).

- 82% khách hàng đã từng tắt web vì có nhiều mẫu quảng cáo tự động (HubSpot, 2016).

- Quảng cáo qua videos có tỉ lệ CTR 1.84%, tỉ lệ cao nhất trong các dạng quảng cáo khác nhau (Business Insider, 2014).

- 56% người xem muốn skip quảng cáo video (Marketing Land, 2014).

- 15% người xem tin là quảng cáo video nên xuất hiện < 15 giây ( Marketing Land, 2014)

8. Thống kê công nghệ trong Marketing

Ứng dụng nhắn tin

- 24% các marketer sử dụng các ứng dụng nhắn tin cho các chiến lược nội dung trong năm tới (HubSpot, 2017).

- Cứ 10 người thì có 3 người sử dụng các ứng dụng nhắn tin như WhatsApp, Kik hoặc iMessages (Pew Research Center, 2015).

- 14% người trưởng thành sử dụng các ứng dụng mà họ có thể xóa tin nhắn sau khi gửi như Snapchat hoặc Wickr (Pew Research Center, 2015).

- 17% người trưởng thành sử dụng các ứng dụng tự động xóa tin nhắn sau khi gửi như Snapchat hoặc Wickr (Pew Research Center, 2015).

- Gần một nửa trong số người dùng smartphones có độ tuổi từ 18-29 (Pew Research Center, 2015).

- Có 4 tỉ lượt download ứng dụng tin nhắn (HubSpot, 2016).

- 6 trong 10 ứng dụng hàng đầu đều là tin nhắn (KPCB, 2016).

- 7 trong 10 người dùng Snapchat cũng dùng Messenger (GlobalWebIndex, 2015
Bên cạnh ứng dụng Wechat của Trung Quốc, 60% người ta mởi ứng dụng này hơn 10 lần/ ngày (eMarketer, 2016).

- Năm 2018, người dùng các ứng dụng chat sẽ chiếm đến 80% khi dùng smartphone (eMarketer, 2015).

- Cứ 10 người thì có 4 người dùng Messenger (eMarketer, 2016).
Du lieu thong ke va xu huong nganh marketing trong nam 2018 - 4.jpg
Mobile

- Thương mại qua thiết bị di động chiếm 30% lượng thương mai điện tử (Internet Retailer, 2015).

- Có khoảng 2.6 tỉ người sử dụng trên toàn cầu. Đến năm 2020, con số này có thể lên đến 6,1 tỉ (TechCrunch, 2015).

- 1/3 người dùng smartphone như thiết bị chính thức để truy cập Internet (HubSpot, 2016).

- 82% người dùng smartphone thường tham khảo các thông tin trên smartphone trước khi mua hàng (Google, 2016).

- 34% các cửa hàng bán lẻ online sử dụng các phương thức mua hàng qua mạng (Google, 2016).

- 35% người dùng check smartphone đến 50 lần/ ngày (AdWeek, 2015).

- 66% người Mỹ ít nhất có 2 thiết bị : smartphone, máy tính bàn, laptop hoặc máy tính bảng; 36% có tất cả các thiết bị đó (Pew Research Center, 2015).

- 80% trong hàng triệu người thường xuyên sử dụng di động, bất kể đêm ngày (Google, 2015).

- 85% người dùng trong độ tuổi 18-49 sử dụng hai thiết bị cùng lúc (Google, 2016).
Người ta tiêu tốn 85% thời gian cho việc dùng các ứng dụng trên điện thoại (TechCrunch, 2015).

- Người ta tiêu tốn đến 84% thời gian để cài đặt các ứng dụng không chính thức từ App Store (TechCrunch, 2015).

- Chỉ có 39% các chuyên gia marketer cho biết có thể hiểu rõ các hành vi của khách hàng thông qua các thiết bị di động) (eMarketer, 2016).

- 90% thời lượng thời gian dành cho các ứng dụng (Yahoo, 2016).

Trí tuệ nhân tạo

- 80% lượng phản hồi cho rằng AI cải thiện năng suất làm việc và sáng tạo việc làm (Narrative Science, 2015).

- AI sẽ thay thế 16% lượng công việc vào cuối thập niên (Forrester, 2015).

- 32% các chuyên gia dùng nhận dạng giọng nói là công nghệ AI trong kinh doanh được sử dụng nhiều nhất (Narrative Science, 2015).

9. Thống kê bán hàng

CRM

- 18% người làm sales không biết CRM là gì (HubSpot, 2017).

- 23% người làm sales cho rằng trích dẫn các truy vấn dữ liệu là thách thức lớn nhất(HubSpot, 2017).

- 17% người làm sales thiếu các công cụ là thách thức lớn nhất để tạo CRM sẵn có (HubSpot, 2017).

- 40% sử dụng các phương tiện như Excel hoặc Outlook để lưu trữ thông tin khách hàng tiềm năng và dữ liệu khách hàng (HubSpot, 2016).

- 32% mất hơn 1 tiếng hoặc nhiều hơn để nhập dữ liệu hàng ngày (HubSpot, 2017).

- Gần 45% các công ty sử dụng form CRM để lưu trữ khách hàng tiềm năng và 84% các công ty có sử dụng các công cụ chuẩn để làm việc đó (DMN News, 2014).

Bán hàng

- 71% các công ty cho biết chốt đơn hàng là ưu tiên hàng đầu (HubSpot, 2017).

- Triển vọng là quá trình gây khó khăn nhất cho người làm sales (HubSpot, 2017).

- 58% người mua hàng muốn biết về giá sản phẩm ở những lần gọi đầu tiên, trong khi 65% cgo biết người bán hàng muốn tiếp tục giữ cuộc hội thoại đó để nhằm đạt được mục đích (HubSpot, 2016).

- 57% người bán hàng tin rằng người mua không dễ bị dẫn dắt (HubSpot, 2016).

- Chỉ 29% người mua hàng muốn nói chuyện với người bán hàng để biết thêm về sản phẩm, trong khi 62% sẵn sàng tư vấn công cụ tìm kiếm (HubSpot, 2016).

- 38% người bán cho biết chờ sự phản hồi mang tính triển vọng là khó khăn (HubSpot, 2017).

- 63% trong lượng khách hàng tiềm năng thì kiến thức của họ là tàm tạm hoặc không biết gì nhiều về công ty đó trước khi đội sales tiến hành liên lạc (HubSpot, 2016).

- 35% người bán cảm thấy chốt hàng khá khó khăn (HubSpot, 2017).

Bán hàng qua MXH

- 29% các công ty ưu tiên bán hàng qua MXH (HubSpot, 2017).

- Người mua hàng sử dụng các phương tiện xã hội đều có điều kiện về tài chính, tỉ lệ lớn hơn 84% ngân sách với người mua không sử dụng MXH.

- 61% các tổ chức doanh nghiệp dùng các MXH bán hàng thì báo cáo của họ cho thấy sự ảnh hưởng mang tính tích cực trên bản báo cáo (Feedback Systems, 2015).

- 72% người bán hàng chuyên nghiệp đều không rành với các loại bán hàng đó (Feedback Systems, 2015).

- 46% đạt mức doanh số so với 38% không sử dụng MXH.

Theo nguồn 2018 Marketing Statistics, Data & Trend – The Ulimate List Of Marketing Statistics (Dịch bởi contentfactory).
 
Sửa lần cuối:

Bạn có quan tâm?

Donate

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.